QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 280-TC/QĐ/NSNN
NGÀY 15 THÁNG 04 NĂM 1997 VỀ VIỆC BAN HÀNH
HỆ THỐNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước đã được công bố theo Lệnh số 47 L-CTN ngày 03/04/1996 của Chủ tịch nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

- Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Nay ban hành hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước thay thế hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước đã ban hành theo Quyết định 1207/TC/QĐ/NSNN ngày 15/12/1996 để sử dụng cho công tác lập dự toán, chấp hành và báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách Nhà nước. Hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước bao gồm:

- Mã số danh mục Chương

- Mã số danh mục Loại, Khoản

- Mã số danh mục Nhóm, Tiểu nhóm

- Mã số danh mục Mục, Tiểu mục

- Mã số danh mục các Khoản tạm thu - tạm chi ngoài ngân sách

- Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/01/1997. Những khoản thu - chi ngân sách Nhà nước phát sinh từ ngày 01/01/1997 đã được hạch toán vào các Chương, Loại, Khoản, Nhóm, Tiểu nhóm, Mục, Tiểu mục của hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước ban hành theo Quyết định 1207/QĐ/NSNN đều phải điều chỉnh về Chương, Loại, Khoản, Nhóm, Tiểu nhóm, Mục, Tiểu mục của hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước ban hành theo quyết định này. Những quy định và hướng dẫn trước đây về Mục lục ngân sách Nhà nước trái với quyết định này đều bãi bỏ.

 

Điều 3. Cơ quan thuộc Quốc hội, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn thực hiện theo Quyết định này.

Điều 4. Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ, Thủ tưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm, hướng dẫn và tổ chức thi hành quyết định này.

 

Bộ trưởng Bộ Tài chính

Nguyễn Sinh Hùng


 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------*-----------------

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

(Ban hành kèm theo QĐ số 280/TC/QĐ/NSNN
ngày 15 tháng 04 năm 1997 của Bộ Tài chính )

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BỘ TÀI CHÍNH

Năm 1997

 

I. MÃ SỐ DANH MỤC CHƯƠNG
CỦA MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

 

Mã số

CHƯƠNG A

(các đơn vị cấp I thuộc chương TW quản lý)

CHƯƠNG B

(các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý)

CHƯƠNG C

(các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý)

CHƯƠNG D

(các đơn vị thuộc cấp xã quản lý)

1

2

3

4

5

001

Văn phòng Chủ tịch nước

 

 

 

002

Hoạt động của Quốc hội

HĐND

HĐND

HĐND

003

Toà án nhân dân tối cao

 

 

 

004

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

 

 

 

005

Văn phòng Chính phủ

Văn phòng UBND

Văn phòng UBND

Văn phòng UBND

009

Bộ Nội vụ

 

 

 

010

Bộ Quốc phòng

 

 

 

011

Bộ Ngoại giao

Sở Ngoại vụ

 

 

012

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phòng nông lâm ngư nghiệp

 

013

Bộ Kế hoạch và đầu tư

Sở Kế hoạch và đầu tư

Phòng kế hoạch

 

014

Bộ Tư pháp

Sở Tư pháp

Phòng Tư pháp

 

015

Bộ Thuỷ sản

Sở Thuỷ sản

Phòng Thuỷ sản

 

016

Bộ Công nghiệp

Sở Công nghiệp

Phòng c/nghiệp

 

017

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường

 

 

018

Bộ Tài chính

Sở Tài chính vật giá

Phòng Tài chính

Ban TC xã

019

Bộ Xây dựng

Sở Xây dựng

Phòng Xây dựng

 

020

Bộ Thương mại

Sở Thương mại

 

 

021

Bộ Giao thông vận tải

Sở Giao thông công chính

Phòng giao thông công chính

 

022

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

Phòng giáo dục

Trường mầm non

023

Bộ Y tế

Sở Y tế

Trung tâm y tế

Trạm y tế xã

024

Bộ Lao động TBXH

Sở Lao động TBXH

Phòng LĐ-TBXH

 

025

Bộ Văn hoá và Thông tin

Sở Văn hoá thông tin

Phòng văn hoá thông tin

 

035

Ban tổ chức cán bộ Chính phủ

Ban tổ chức chính quyền

Phòng tổ chức

 

036

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 

 

 

037

Thanh tra Nhà nước

Thanh tra Nhà nước

Ban thanh tra

 

038

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

 

 

 

039

Kiểm toán Nhà nước

 

 

 

040

Đài tiếng nói Việt Nam

Đài phát thanh

Đài phát thanh

 

041

Đài truyền hình Việt Nam

Đài truyền hình

 

 

042

Thông tấn xã Việt Nam

 

 

 

043

Học viện hành chính Quốc gia

Trường hành chính

Trường hành chính

 

044

Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

045

Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia

 

 

 

046

Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ Quốc gia

 

 

 

047

Viện thi đua khen thưởng Nhà nước

Ban thi đua khen thưởng

 

 

048

Hội đồng liên minh các hợp tác xã Việt Nam

Hội đồng liên minh các hợp tác xã VN

 

 

049

Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

 

 

 

058

Tổng cục Hải quan

 

 

 

059

Tổng cục địa chính

Sở địa chính

Phòng địa chính

 

060

Tổng cục khí tượng thuỷ văn

 

 

 

061

Tổng cục thống kê

 

 

 

062

Tổng cục bưu điện

 

 

 

063

Tổng cục du lịch

Sở du lịch

 

 

064

Tổng cục thể dục thể thao

Sở thể dục thể thao

Phòng thể dục thể thao

 

065

Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nhà nước

Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng

 

 

070

Cục hàng hải Việt Nam

 

 

 

071

Cục hàng không dân dụng Việt Nam

 

 

 

072

Cục dự trữ Quốc gia

 

 

 

082

Uỷ ban chứng khoán nhà nước

 

 

 

083

Uỷ ban dân tộc và miền núi

Ban dân tộc miền núi

 

 

084

Uỷ ban quốc gia phòng chống AIDS

 

 

 

085

Uỷ ban quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình

Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình

Uỷ ban dân số KHH gia đình

 

086

Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam

Ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em

 

087

Uỷ ban 10/80

 

 

 

088

Uỷ ban sông Mê công

 

 

 

099

Ban cơ yếu Chính phủ

 

 

 

100

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

 

 

 

101

Ban tôn giáo Chính phủ

Ban tôn giáo tỉnh

 

 

102

Ban vật giá Chính phủ

 

 

 

103

Ban biên giới Chính phủ

Ban biên giới

 

 

104

Ban chỉ đạo quốc gia công nghệ thông tin

 

 

 

105

Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp

Ban quản lý khu công nghiệp

 

 

106

Ban chỉ đạo quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

Ban chỉ đạo về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

 

 

107

Liên hiệp các tổ chức hoà bình và hữu nghị

 

 

 

108

Trung tâm nhiệt đới

 

 

 

109

Ban tài chính quản trị TW

Ban tài chính quản trị tỉnh uỷ

Huyện uỷ

Đảng uỷ xã

110

Uỷ ban TW Mặt trận tổ quốc Việt Nam

Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh

Uỷ ban Mặt trận tổ quốc huyện

UB Mặt trận tổ quốc xã

111

Trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Tỉnh đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Huyện đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Đoàn thanh niên cộng sản HCM xã

112

Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh

Hội liên hiệp phụ nữ huyện

Hội liên hiệp phụ nữ xã

113

Hội nông dân Việt Nam

Hội nông dân tỉnh

Hội nông dân huyện

Hội nông dân xã

114

Hội cựu chiến binh Việt Nam

Hội cựu chiến binh tỉnh

Hội cựu chiến binh huyện

Hội cựu chiến binh xã

115

Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

Liên đoàn lao động tỉnh

Liên đoàn lao động huyện

 

120

Tổng công ty vàng bạc, đá quý

 

 

 

121

Tổng công ty Dầu khí VN

 

 

 

122

Tổng công ty Than VN

 

 

 

123

Tổng công ty điện lực VN

 

 

 

124

Tổng công ty bưu chính viễn thông

 

 

 

125

Tổng công ty hoá chất VN

 

 

 

126

Tổng công ty cao su VN

 

 

 

127

Tổng công ty thép VN

 

 

 

128

Tổng công ty giấy VN

 

 

 

129

Tổng công ty dệt, may VN

 

 

 

130

Tổng công ty cà phê VN

 

 

 

131

Tổng công ty lương thực miền Bắc

 

 

 

132

Tổng công ty lương thực miền Nam

 

 

 

133

Tổng công ty thuốc lá VN

 

 

 

134

Tổng công ty hàng hải VN

 

 

 

135

Tổng công ty hàng không VN

 

 

 

136

Tổng công ty xăng dầu

 

 

 

137

Liên hiệp đường sắt Việt Nam

 

 

 

138

Tổng công ty xi măng VN

 

 

 

139

Ngân hàng ngoại thương VN

 

 

 

140

Ngân hàng công thương VN

 

 

 

141

Ngân hàng nông nghiệp VN

 

 

 

142

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

 

 

 

143

Ngân hàng người nghèo

 

 

 

150

Các đơn vị khác

Các đơn vị khác

Các đơn vị khác

Các đơn vị khác

151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào VN

 

 

 

152

Các đơn vị kinh tế liên doanh có một phần vốn nước ngoài

Các đơn vị kinh tế liên doanh có một phần vốn nước ngoài

 

 

153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài

 

 

154

Kinh tế hỗn hợp

Kinh tế hỗn hợp

K. Tế hỗn hợp

K.Tế hỗn hợp

155

 

Kinh tế tư nhân

 

 

156

 

Kinh tế tập thể

 

 

157

 

Kinh tế cá thể

 

 

160

Các quan hệ khác của ngân sách

Các quan hệ khác của ngân sách

Các quan hệ khác của ngân sách

Các quan hệ khác của NS

 


II. MÃ DANH MỤC LOẠI - KHOẢN CỦA
MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

L

K

TÊN GỌI

GHI CHÚ

01

 

NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - THUỶ LỢI

 

01

Trồng trọt

- Bao gồm tất cả các hoạt động có liên quan tới trồng trọt các loại cây ngắn ngày hoặc dài ngày: cây lúa, cây lương thực khác, cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả và các loại cây khác…

- Phản ánh cả hoạt động sự nghiệp kinh tế, điều tra… thuộc ngành trồng trọt

02

Chăn nuôi

- Bao gồm tất cả các hoạt động liên quan chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm và các loại chăn nuôi khác.

- Phản ánh cả hoạt động sự nghiệp kinh tế, điều tra…. thuộc ngành chăn nuôi.

03

Trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp

- Hoạt động kết hợp trồng trọt và chăn nuôi nhưng không có hoạt động nào chiếm hơn 66% giá trị sản xuất của đơn vị.

04

Các hoạt động dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi

- Bao gồm tất cả các hoạt động có liên quan: bảo vệ thực vật, kích thích tăng trưởng, chống sâu bệnh, bảo quản tinh đông viên, giống; hoạt động kiểm dịch, phân loại sản phẩm, thuê máy móc thiết bị nông nghiệp, các hoạt động thầu khoán trong nông nghiệp. Hoạt động bảo vệ động vật đối với loại hình trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp…

- Hoạt động khuyến nông.

05

Hoạt dộng thú y

- Bao gồm hoạt động bảo vệ, chăm sóc các loại động vật

06

Săn bắt đánh bẫy và thuần dưỡng thú và các hoạt động dịch vụ có liên quan

 

07

Lâm nghiệp và các hoạt động dịch vụ có liên quan (loại trừ hoạt động trồng rừng)

- Bao gồm: thu nhặt các sản phẩm trong rừng, bảo vệ rừng, đánh giá ước lượng cây trồng, phòng cháy, vận chuyển gỗ trong rừng tới bãi II và bao gồm cả khai thác, sơ chế gỗ, lâm sản tại rừng…

- Phản ánh cả hoạt động sự nghiệp kinh tế: khuyến lâm, điều tra, chăm sóc, bảo vệ, phòng chống cháy… thuộc ngành lâm nghiệp

08

Trồng rừng

Phản ánh hoạt động trồng rừng mới

09

Hoạt động định canh, định cư và kinh tế mới

 

10

Thuỷ lợi và các hoạt động dịch vụ có liên quan

- Bao gồm hệ thống thuỷ lợi, hồ đập, kênh mương tưới tiêu phục vụ nông nghiệp

- Phản ánh cả hoạt động sự nghiệp kinh tế, điều tra, bảo dưỡng sửa chữa các tuyến đê, công trình thuỷ lợi….

11

Chương trình phủ xanh đất trống, đồi, núi trọc (327)

- Phản ánh các khoản chi thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia về phủ xanh đất trống, đồi, núi trọc.

12

Chương trình khai thác sử dụng đất hoang hoá, bãi bồi ven biển, ven sông (773)

- Phản ánh các khoản chi thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia về khai thác sử dụng đất hoang hoá, bãi bồi ven biển, ven sông.

02

 

THUỶ SẢN

 

01

Đánh bắt thuỷ sản và hoạt động dịch vụ có liên quan

- Bao gồm đánh bắt thuỷ hải sản trong tất cả các loại nguồn nước, chế biến thuỷ sản ngay trên tầu….

02

Ươm, nuôi trồng, bảo vệ thuỷ sản và hoạt động dịch vụ có liên quan

- Phản ánh cả hoạt động sự nghiệp kinh tế: khuyến ngư điều tra, khoanh nuôi, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản…

03

 

CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC MỎ

 

 

01

Khai thác và thu gom than các loại (than cứng, than non, than bùn)

- Bao gồm cả hoạt động làm sạch, tuyển chọn, nghiền, sàng, phân loại than, sản xuất than bánh của tất cả các loại than.

 

02

Khai thác dầu thô và khí tự nhiên

- Phản ánh hoạt động khai thác giếng dầu bằng các phương pháp, khai thác sản xuất khí tự nhiên, kể cả hoạt động hoá lỏng. Bao gồm cả hoạt động xử lý như gạn, chắt khử muối, khử nước, khử tạp chất và một số quy trình khác nhưng không làm thay đổi đặc trưng cơ bản của sản phẩm

 

03

Các hoạt động dịch vụ phục vụ khai thác dầu khí

- Bao gồm khoan định hướng, xây dựng dàn khoan, trát bờ giếng, bơm giếng dầu…

 

04

Khai thác quặng Uraniom và quặng Thorium

- Bao gồm cả tuyển chọn, nghiền đập, sàng lọc và các hoạt động khác có liên quan đến khai thác quặng…

 

05

Khai thác quặng kim loại đen

Bao gồm của tuyển chọn, nghiền đập, rửa, sàng lọc tách quặng bằng các phương pháp

 

06

Khai thác quặng kim loại màu

Bao gồm cả tuyển chọn, nghiền, đập, sàng lọc, rửa, tách bỏ một phần hoặc toàn bộ tạp chất

 

07

Khai thác đá xây dựng, cát, sỏi, đất sét và cao lanh

 

 

08

Khai thác vàng, bạc, đá quý

 

 

09

Khai thác mỏ khác

Bao gồm khoáng hóa chất, phân bón, khai thác muối…

 

10

Các hoạt động có liên quan tới hoạt động khai thác mỏ

- Phản ánh cả các hoạt động điều tra thăm dò, khảo sát phục vụ cho hoạt động khai thác mỏ

04

 

CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN

 

 

01

Sản xuất, chế biến và bảo quản thịt, thuỷ sản, rau quả, dầu và mỡ

- Bao gồm các hoạt động giết mổ, chế biến, đóng gói, bảo quản, ướp lạnh các loại thịt, thuỷ sản, rau quả, dầu và mỡ…

 

02

Sản xuất sản phẩm bơ, sữa

- Bao gồm cả hoạt động diệt khuẩn, khử trùng, làm lạnh, ủ men, cấy vi khuẩn cho sữa, sản xuất pho mát, sữa chua và kem…

 

03

Xay xát, sản xuất bột

- Bao gồm SX bột thô và tinh bột, chế biến ở dạng nguyên hạt bằng phương pháp rang, nổ, và SX các sản phẩm phụ của hoạt động xay xát…

 

04

Sản xuất thức ăn gia súc

 

 

05

Sản xuất thực phẩm khác

- Bao gồm SX các loại bánh từ bột, sản xuất đường, sản xuất ca cao, sôcôla, mứt, kẹo, chế biến chè, cà phê và các sản phẩm từ quả có nhân, SX các loại gia vị, mỳ chính, nước chấm, dấm…

 

06

Sản xuất đồ uống

- Bao gồm các loại: rượu, bia, nước ngọt, nước khoáng và các loại nước giải khát có ga hoặc không ga khác…

 

07

SX các sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

 

 

08

Sản xuất sợi, dệt vải, sản xuất hàng dệt khác và hoàn thiện sản phẩm dệt

- Bao gồm tất cả hoạt động sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu vải, sợi…

 

09

Sản xuất hàng đan, móc

 

 

10

Sản xuất trang phục (trừ quần áo da bằng lông thú)

- Bao gồm cả sản phẩm khác như: mũ, găng tay, cavat…

 

11

Thuộc và nhuộm da lông thú, sản xuất các sản phảm từ da lông thú

 

 

12

Thuộc và sơ chế da, sản xuất các sản phẩm từ da các loại (trừ giầy dép)

 

 

13

Sản xuất giầy dép

- Bao gồm giầy, dép các loại, các bộ phận của giầy dép sản xuất từ các nguyên vật liệu khác nhau và các phương pháp khác nhau

 

14

Sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện

- Bao gồm cả hoạt động cưa xẻ. SX các sản phẩm dùng trong xây dựng, SX các loại giường, bàn, tủ và các sản phẩm khác từ gỗ, song, tre, mây…

 

15

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

- Bao gồm SX bột giấy, giấy, bìa, giấy nhăn, bao bì, các loại giấy khác như giấy than, coppy, giấy vệ sinh từ các nguyên liệu khác nhau

 

16

Xuất bản

- Bao gồm hoạt động xuất bản bất kể có gắn liền với in hay không, xuất bản sách, báo, tạp chí, các bản ghi âm thanh dưới dạng băng, đĩa và các loại tranh ảnh, bưu thiếp, các loại mẫu hoá đơn, hồ sơ, áp phích, bản đồ và các loại ấn phẩm khác…

 

17

In và các dịch vụ liên quan đến in

- Bao gồm cả các loại dịch vụ như đóng sách, sắp chữ, khắc bản in…

 

18

Sao chép băng, đĩa các loại

 

 

19

Sản xuất than cốc và các phụ phẩm kèm theo

 

 

20

SX các sản phẩm dầu mỏ tinh chế

 

 

21

Sản xuất các nhiên liệu hạt nhân

 

 

22

Sản xuất hoá dược, thuốc, dược liệu các loại

- Bao gồm cả băng bông y tế, chỉ khâu trong y tế, xi măng dùng trong nha khoa…

 

23

Sản xuất hoá chất cơ bản

- Bao gồm: SX hoá chất cơ bản, Sx phân bón và hợp chất nitơ, các dạng cao su tổng hợp, thuốc trừ sâu, trừ cỏ, các loại sơn, mực in, matit, SX sản phẩm mỹ phẩm, xà phòng, các chất tẩy rửa khác

 

24

Sản xuất các sản phẩm từ cao su

 

 

25

Sản xuất các sản phẩm từ nhựa (plastic)

 

 

26

Sản xuất thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

 

 

27

Sản xuất vật liệu xây dựng và các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác

- Bao gồm: SX gốm sứ và vật liệu chịu lửa và không chịu lửa, SX xi măng, vôi vữa, bê tông, bột đá, đá trang trí…

 

28

Sản xuất gang, sắt, thép

 

 

29

Sản xuất kim loại màu và kim loại quý

- Bao gồm cả sản xuất tiền vàng

 

30

Sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn và các hoạt động dịch vụ có liên quan đến công việc chế tạo kim loại

- Bao gồm: SX và sửa chữa các công cụ cầm tay, các cấu kiện kim loại, các sản phẩm tiêu dùng bằng kim loại như đinh, dao, búa, xẻng…

 

31

Sản xuất máy thông dụng

- Bao gồm: SX động cơ và tuốc bin, máy nén, bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động, SX các thiết bị nâng và bốc xếp…

 

32

Sản xuất máy chuyên dụng

- Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp, máy công cụ, máy luyện kim, máy khai thác mỏ và xây dựng, máy chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc y tế. Máy cho ngành dệt, may, sản xuất vũ khí đạn dược, sản xuất các thiết bị khác.

 

33

Sản xuất thiết bị văn phòng và máy tính

 

 

34

Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, và thiết bị điện khác

 

 

35

Sản xuất dây cáp điện và dây điện có bọc cách điện

 

 

36

Sản xuất pin và ắc quy

 

 

37

Sản xuất đèn điện và thiết bị chiếu sáng

 

 

38

Sản xuất đèn hình, ống đèn điện tử và các linh kiện điện tử khác

 

 

39

Sản xuất máy tuyền thanh, truyền hình và các thiết bị cho điện thoại, điện báo

 

 

40

Sản xuất máy thu thanh, thu hình, thiết bị ghi và phát lại âm thanh hoặc hình ảnh và các sản phẩm có liên quan

 

 

41

Sản xuất thiết bị và dụng cụ y tế, dụng cụ chỉnh hình, các thiết bị cân đo kiểm tra, thử nghiệm, dụng cụ, thiết bị hoa tiêu và cho các mục đích khác (trừ dụng cụ quang học)

- Bao gồm cả các dụng cụ, thiết bị có liên quan đến ngành hàng hải, khí tượng tuỷ văn, địa vật lý.

 

42

Sản xuất dụng cụ quang học và thiết bị điện ảnh, nhiếp ảnh

 

 

43

Sản xuất đồng hồ các loại

- Bao gồm cả các bộ phận chi tiết của đồng hồ

 

44

Sản xuất xe có động cơ và rơ mooc

 

 

45

SX các chi tiết và phụ tùng cho xe có động cơ

 

 

46

Đóng và sửa chữa tàu thuyền

 

 

47

Sản xuất và sửa chữa đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe

 

 

48

Sản xuất và sửa chữa phương tiện bay và tàu vũ trụ

 

 

49

Sản xuất thiệt bị vận tải và phụ tùng có liên quan khác

- Bao gồm mô tô, xe máy, xe đạp, xe cho người tàn tật, xe tang…

 

50

Tái chế phế liệu, phế thải kim loại

 

 

51

Tái chế phế thải phi kim loại

 

 

52

Sản xuất các sản phẩm khác

- Bao gồm: đồ trang sức, huân huy chương, các sản phẩm từ kim loại quý, nhạc cụ, dụng cụ thể thao, đồ chơi giải trí… và các loại sản xuất sản phẩm khác chưa được phân vào đâu như: khoá, khuy, bút viết các loại, nến, hương….

05

 

SẢN XUẤT, PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT VÀ NƯỚC

 

 

01

Sản xuất tập trung và phân phối điện

- Bao gồm SX, tập trung, truyền tải và phân phối điện để bán cho các đơn vị SXKD và các hộ gia đình của tất cả các nguồn thuỷ điện, nhiệt điện, điện hạt nhân…

 

02

Sản xuất ga, sản xuất và phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

 

 

03

Sản xuất, phân phối hơi nước và nước nóng

 

 

04

Khai thác, lọc và phân phối nước

- Dùng trong sinh hoạt và dùng cho các hoạt động khác (loại trừ các hoạt động tưới tiêu nông nghiệp và các hoạt động xử lý nước thải)

 

05

Các hoạt động khác có liên quan

 

06

 

XÂY DỰNG

 

 

 

 

- Các khoản của loại này chỉ dùng để phản ánh hoạt động của các đơn vị thuộc ngành xây dựng, (lưu ý các khoản chi về XDCB của các đơn vị và tổ chức được cấp vốn NSNN thì hạch toán lại khoản thích hợp)

 

01

Khảo sát, thiết kế và chuẩn bị mặt bằng

 

 

02

Xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình

 

 

03

Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng

 

 

04

Hoàn thiện công trình xây dựng

 

 

05

Cho thuê thiết bị xây dựng hoặc thiết bị phá dỡ có kèm người điều khiển

- Loại trừ cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng không có người điều khiển được phân vào loại 12 khoản 04

 

06

Các hoạt động khác có liên quan tới xây dựng

 

07

 

THƯƠNG NGHIỆP, SỬA CHỮA XE CÓ ĐỘNG CƠ, ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

 

 

01

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

 

 

02

Dự trữ vật tư, thiết bị, hàng hoá và dịch vụ bảo quản

- Bao gồm hoạt động dự trữ và dịch vụ bảo quản của Cục dự trữ Quốc gia, còn các khoản dự trữ của các ngành khác hoặc toán theo loại, khoản thích hợp (loại trừ chi quản lý nhà nước của Cục dự trữ Quốc gia được phân vào loại 13 khoản 03 trong trường hợp được phân bổ dự toán riêng)

 

03

Bán xe có động cơ

 

 

04

Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ và các thiết bị máy móc khác

 

 

05

Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe động cơ

 

 

06

(Bán) nhiên liệu và các chất bôi trơn động cơ

- Phần chi phản ánh khoản chi trợ giá cho xăng, dầu

 

07

Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu, động vật sống, lương thực, thực phẩm, đồ uống và thuốc lá, thuốc lào

 

 

08

Bán buôn đồ dùng cá nhân và gia đình

 

 

09

Bán buôn các loại nguyên nhiên vật liệu, phế liệu và đồ phế thải

 

 

10

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế

 

 

11

Bán buôn khác

 

 

12

Bán đại lý, môi giới, đấu giá

 

 

13

Bán lẻ

- Các hoạt động bán lẻ của cửa hàng chuyên doanh hoặc không chuyên doanh không có sự gia công chế biến thêm, hàng hoá mới và cũ thông qua các cửa hàng, quầy hàng và các sạp bán lẻ (kể cả kinh doanh vàng bạc, đồ trang sức, dược phẩm…)

 

14

Sửa chũa đồ dùng cá nhân và gia đình

 

08

 

KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG VÀ DU LỊCH

 

 

01

Khách sạn, điểm cắm trại và các dịch vụ khác cho nghỉ trọ

- Nếu hoạt động nhà hàng, bar trực thuộc khách sạn, nhà khách, quán trọ cũng được xếp vào khoản này

 

02

Nhà hàng, bar và căng tin

- Bao gồm cả các quán ăn, tiệm ăn, tiệm cà phê, giải khát…

 

03

Hoạt động của các tổ chức du lịch và các hoạt động hỗ trợ du lịch

 

09

 

GIAO THÔNG VẬN TẢI, KHO BÃI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC

 

 

01

Giao thông vận tải đường sắt

* Phần thu: phản ánh thu từ hoạt động kinh doanh vận tải của tất cả các loại phương tiện, thu sự nghiệp và các khoản thu khác của các hoạt động giao thông vận tải

* Phần chi: phản ánh các khoản chi XDCB, chi sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng, sửa cha, đảm bảo an toàn giao thông và các khoản chi khác có liên quan tới các hoạt động giao thông vận tải.

Khi có phát sinh thu chi hạch toán tương ứng với từng khoản của loại này

 

02

Giao thông vận tải đường bộ

 

03

Giao thông vận tải ven biển và viễn dương

 

04

Giao thông vận tải đường sông

 

05

Giao thông vận tải hàng không

 

06

Vận tải đường ống

- Phản ánh hoạt động vận tải các loại hàng hoá, vật liệu xây dựng… (Loại trừ phân phối khí tự nhiên hoặc khí được SX vận tải vằng đường ống hạch toán loại 05-02)

 

07

Các hoạt động khác phụ trợ cho hoạt động vận tải

- Bao gồm các hoạt động có liên quan tới vận tải hành khách và hàng hoá như: ga tầu hoả, bến bãi để xe, điều khiển giao thông, hoa tiêu, dẫn tầu, trạm cân….

 

08

Kinh doanh kho bãi, cảng

- Bốc xếp dỡ cho tất cả các loại phương tiện

 

09

Bưu chính

- Thu nhận, vận chuyển và phân phát thư tín, bưu kiện, tem thư trong và ngoài nước

 

10

Viễn thông

- Hoạt động thông tin qua dây cáp, phát sóng, tiếp âm, hoặc vệ tinh, điện thoại, điện báo và bảo dưỡng mạng lưới thông tin…

10

 

TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG

 

 

01

Hoạt động của ngành Ngân hàng

 

 

02

Hoạt động của ngành kinh doanh Bảo hiểm

 

 

03

Các hoạt động trung gian tài chính

- Bao gồm: hoạt động của các thị trường tài chính. Chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế. Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển và cho vay lại. Hỗ trợ cho kinh doanh của các công ty tài chính. Chi tham gia góp vốn của Chính phủ Việt Nam với các liên doanh nước ngoài và các đối tác khác trong lĩnh vực tài chính tín dụng ….

 

04

Hoạt động sổ xố kiến thiết

 

 

05

Các biện pháp tài chính

* Phần thu: - Phản ánh các khoản thu huy động, đóng góp tự nguyện (bằng tiền, hiện vật) và thu vay (tín phiếu, trái phiếu, công trái…) của dân và các tổ chức kinh tế trong nước theo quy định của nhà nước.

- Thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Thu bán tài sản nhà nước, thu hồi vốn cũ của các doanh nghiệp, thu thanh lý tài sản của các đơn vị hành chính sự nghiệp và thu do cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước.

- Một số khoản thu khác do các cá thể nộp như: thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sát sinh, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông….

* Phần chi: - Chi trả cả gốc và lãi các khoản vay trong nước, chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính…..

 

06

Quan hệ giữa các cấp ngân sách

- Phản ánh thu - chi giữa các cấp ngân sách: số bổ xung, chi thưởng vượt dự toán thu thuế xuất nhập khẩu và các khoản thu chi khác nếu có.

 

07

Kết dư ngân sách

- Kết dư sau khi đã trích quỹ dự trữ tài chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền, số còn lại chuyển thu ngân sách

 

08

Quan hệ tài chính với nước ngoài

- Phản ánh những giao dịch về tài chính của Chính phủ Việt Nam với các tổ chức và Chính phủ các nước theo các hiệp định ký kết về: vay (trả) nợ, viện trợ, hợp tác lao động với nước ngoài, lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam ….

 

09

Quan hệ tài chính với các tổ chức và cá nhân nước ngoài

- Phản ánh thu chi những khoản viện trợ không thuộc các hiệp định ký kết của Chính phủ

 

10

Quan hệ tài chính khác

- Phản ánh thu chi khác của ngân sách nhà nước: chi phí cho in ấn và đổi tiền,… các khoản phạt, tịch thu. Chi thưởng cho các đối tượng phát hiện tham ô và vi phạm pháp luật.

- Thu chi phát sinh do chênh lệch tỷ lệ giá ngoại tệ hạch toán

- Các khoản thu chi khác của NSNN không thể phân được vào các ngành

11

 

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

 

01

Nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và phát triển khoa học tự nhiên

- Bao gồm các nghiên cứu cơ bản, ứng dụng khoa học trong các lĩnh vực: toán học, vật lý, thiên văn, hoá học, khoa học trái đất, khoa học sự sống, y học, nông nghiệp…. và các hoạt động khoa học tự nhiên khác.

 

02

Nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và phát triển khoa học xã hội và nhân văn

- Bao gồm các nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và phát triển khoa học trong các lĩnh vực: kinh tế, tâm lý, luật pháp, ngôn ngữ, nghệ thuật…. (Loại trừ nghiên cứu thị trường hạch toán vào loại 12-10)

 

03

Hoạt động khoa học công nghệ khác

- Bao gồm cả điều tra cơ bản thuộc tất cả các ngành khoa học (được bố trí dự toán từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học)

 

04

Chương trình phát triển công nghệ thông tin

- Phản ánh những khoản chi cho chương trình mục tiêu Quốc gia về phát triển công nghệ thông tin.

12

 

CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH TÀI SẢN, DỊCH VỤ, TƯ VẤN

 

 

01

Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê

- Phản ánh các hoạt động mua bán, cho thuê và quản lý bất động sản: thuộc quyền sở hữu hoặc đi thuê như: các khu nhà ở, mua bán đất ở, đất phục vụ cho việc cắm trại, nghỉ mát….

 

02

Môi giới, đấu giá bất động sản

- Hoạt động liên quan đến môi giới, đấu giá bất động sản

 

03

Cho thuê các loại phương tiện vận tải

- Không kèm người điều khiển (nếu có người điều khiển hạch toán ở loại 09-khoản thích hợp)

 

04

Cho thuê máy móc thiết bị các loại

 

 

05

Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác

 

 

06

Tư vấn về phần cứng của máy tính

- Phản ánh thu chi của các hoạt động tư vấn về kiểu và cấu hình cho việc lắp đặt máy tính

 

07

Tư vấn và cung cấp phần mềm máy tính

- Bao gồm phần mềm máy tính theo đơn đặt hàng và làm sẵn

 

08

Xử lý dữ liệu và các hoạt động có liên quan

- Bao gồm cả hoạt động khai thác dữ liệu kinh tế, tài chính, thống kê, kỹ thuật….

 

09

Bảo dưỡng và sửa chữa máy tính, máy văn phòng và các hoạt động có liên quan

 

 

10

Các hoạt động tư vấn về luật pháp, kế toán, kiểm toán, về thuế, nghiên cứu thị trường, thăm dò dư luận xã hội, tư vấn về quản lý và kinh doanh

 

 

11

Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn trong các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, nhân văn, môi trường và điều tra khác

- Phản ánh hoạt động điều tra, khảo sát của các sự nghiệp khác trong các lĩnh vực như: tư vấn về thăm dò, khảo sát địa chất, đo đạc địa giới, phân hạng ruộng đất, vẽ bản đồ, đo đạc và cắm mốc biên giới, điều tra tài nguyên, khí tượng thuỷ văn và các hiện tượng thiên nhiên khác. Điều tra dân số, điều tra nhân trắc học và các loại điều tra khác.

- Lưu trữ hồ sơ địa chính và các sự nghiệp kinh tế khác như: hoạt động của các trung tâm thông tin các ngành (trừ Trung tâm thông tin của ngành văn hóa)

 

12

Quảng cáo (trừ in quảng cáo)

 

 

13

Các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tư vấn khác

- Tuyển chọn lao động và cung cấp nhân sự…

13

 

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ AN NINH QUỐC PHÒNG, ĐẢM BẢO XÃ HỘI BẮT BUỘC

 

 

01

Các hoạt động quản lý hành chính nhà nước

- Phản ánh hoạt động hành chính sự nghiệp của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Trung ương và địa phương và công tác quản lý các chính sách kinh tế xã hội, thống kê, tài chính, thuế vụ, kho bạc, hải quan…

 

02

Hoạt động quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, văn hoá, xã hội

 

 

03

Hoạt động quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực khác

- Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ban cơ yếu Chính phủ, Ban tôn giáo CP, Cục dự trữ quốc gia….

 

04

Hoạt động quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực điều phối và hỗ trợ các hoạt động kinh tế xã hội có hiệu quả hơn

- Phản ánh hoạt động quản lý nhà nước thuộc ngành Địa chính, Khí tượng thuỷ văn Ban biên giới Chính phủ …..

 

05

Hoạt động quản lý nhà nước ở nước ngoài

- Bao gồm các đại sứ quán, cơ quan thương vụ, cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài và tại các tổ chức Quốc tế

 

06

Hoạt động quốc phòng

- Loại trừ các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, y tế và sự nghiệp kinh tế được hạch toán vào các loại khoản tương ứng

 

07

Hoạt động trật tự anh ninh - xã hội

- Loại trừ các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, y tế được hạch toán vào các loại khoản tương ứng

 

08

Hoạt động bảo đảm xã hội, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt huộc

- Bao gồm các hoạt động cung cấp tài chính và quản lý các chương trình bảo đảm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp khó khăn, trợ cấp cho quỹ hưu trí… do Nhà nước tài trợ

 

10

Chương trình biển đông, hải đảo

 

14

 

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

01

Giáo dục mầm non

- Bao gồm hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo

 

02

Giáo dục tiểu học

- Bao gồm cả các trường dạy trẻ có khuyết tật

 

03

Giáo dục phổ thông trung học cơ sở

 

 

04

Giáo dục trung học phổ thông

- Bao gồm cả trung học chuyên ban

 

05

Giáo dục thường xuyên và hoạt động phục vụ cho giáo dục

- Bao gồm cả giáo dục chống mù chữ và bổ túc văn hoá, các hoạt động khác phục vụ cho giáo dục như: kiểm tra, giám sát quy chế thi cử, đại hội cháu ngoan Bác Hồ, chi thưởng cho các học sinh của các trường Trung học phổ thông mà không thể chia tách được cho các cấp học

 

06

Giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp dạy nghề trong các trường phổ thông

 

 

07

Dạy nghề

- Từ 3 năm trở lên

 

08

Đào tạo trung học chuyên nghiệp

 

 

09

Đào tạo đại học, cao đẳng

 

 

10

Đào tạo sau đại học

- Bao gồm: đào tạo cao học và các loại đào tạo khác trên đại học

 

11

Đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ công nhân viên

 

 

12

Đào tạo khác trong nước

 

 

13

Đào tạo ngoài nước

- Chỉ bao gồm các khoản chi cho đối tượng trong nước được hưởng theo chế độ đào tạo tại nước ngoài được NSNN đài thọ (học sinh nước ngoài học tập tại Việt Nam được hạch toán ở khoản 10 – 08)

 

14

Mục tiêu phổ cập giáo dục và xóa mù chữ

- Từ khoản 14 đến khoản 17: dùng để phản ánh các khoản chi của chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục

 

15

Mục tiêu tăng cường chính sách giáo dục miền núi và vùng dân tộc

 

 

16

Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên và nâng cấp các trường sư phạm.

 

 

17

Mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị các trường học

 

 

18

Chi cho không sách, báo thiếu nhi vùng nông thôn miền núi và Tây nguyên, vùng xa, hải đảo

 

15

 

Y TẾ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

 

 

01

Họat động của các bệnh viện, bệnh xá, trạm xá xã

 

 

02

Hoạt động của các phòng khám chữa bệnh.

 

 

03

Hoạt động của các hệ thống vệ sinh phòng bệnh, dịch.

 

 

04

Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình

- Phản ánh các khoản chi cho chương trình mục tiêu Quốc gia về dân số và KHH gia đình

 

05

Hoạt động y tế khác

 

 

06

Hoạt động điều dưỡng

 

 

07

Chương trình chăm sóc và bảo vệ trẻ em

- Phản ánh các khoản chi cho chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc và bảo vệ trẻ em. (Loại trừ các khoản chi nuôi dậy trẻ em được hạch toán ở loại 14 khoản 01)

 

08

Hoạt động xã hội tập trung

- Bao gồm: các cơ sở tập trung chăm sóc người già, thương bệnh binh, người tàn tật, thần kinh, cơ sở phục hồi chức năng, các cơ sở nuôi dạy trẻ em không nơi nương tựa, trẻ em hư, trại cải tạo các đối tượng tệ nạn xã hội .....

 

09

Hoạt động xã hội không tập trung

- Hoạt động cứu trợ xã hội phục vụ cá nhân và gia đình nhưng không phải thực hiện ở các cơ sở tập trung

 

 

 

- Chi cho các đối tượng có công với Cách mạng trong các cuộc kháng chiến

 

10

Các hoạt động xã hội khác

- Quy tập mồ liệt sĩ, xây dựng nghĩa trang, xây dựng các đài, bia tưởng niệm và các công tác xã hội khác

 

11

Mục tiêu chống bệnh sốt rét

- Từ khoản 11 đến khoản 17: phản ánh các khoản chi cho các mục tiêu của chương trình Quốc gia về y tế

 

12

Mục tiêu chống bệnh bướu cổ

 

 

13

Mục tiêu tiêm chủng mở rộng

 

 

14

Mục tiêu chống bệnh lao

 

 

15

Mục tiêu chống bệnh phong

 

 

16

Mục tiêu xóa xã trắng về y tế

 

 

17

Mục tiêu tăng cường trang thiết bị bệnh viện

 

 

18

Chương trình phòng chống AIDS

- Phản ánh các khoản chi cho chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống HIV/AIDS

 

19

Chương trình chống nạn mại dâm

- Phản ánh các khoản chi cho chương trình mục tiêu Quốc gia về chống tệ nạn mại dâm

 

20

Chương trình chống ma túy

- Phản ánh các khoản chi cho chương trình mục tiêu Quốc gia về chống ma túy

 

21

Chương trình sắp xếp lao động và giải quyết việc làm

- Phản ánh các khoản chi cho chương trình mục tiêu Quốc gia về sắp xếp lao động và giải quyết việc làm

 

22

Chương trình trợ cấp đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn

- Phản ánh các khoản chi cho chương trình mục tiêu Quốc gia về trợ cấp cho đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn.

16

 

HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ THỂ THAO

 

 

01

Sản xuất và phát hành phim điện ảnh